THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH TỪ NGÀY 01/01/2018

Hỏi: Năm 2010, Tôi bị Tòa án tuyên áp dụng hình phạt tù là 4 năm về tội cướp tài sản. Ngày 12/1/2015, Tôi đã chấp hành xong hình phạt. Kể từ thời điểm đó đến nay, Tôi không hề vi phạm pháp luật, đã hoàn thành xong mọi thủ tục, giấy ra trại, án phí lệ phí và thủ tục trình báo tôi đã nộp cho Công an nơi mình cư trú. Vậy tôi có thể được xóa án tích chưa? Tôi cần phải làm những thủ tục gì để được cấp giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Phòng tư vấn 1900 6192 – Công ty Luật TNHH Đại Nam. Dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, Công ty Luật TNHH Đại Nam xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các Điều từ 70 đến Điều 73 của Bộ luật này. Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

Tại Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cm hành nghề hoặc làm công việc nht định, tước một số quyn công dân mà thời hạn phải chp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015. Như vậy khi chấp hành xong bản án, trong thời hạn 2 năm mà bạn không phạm tội mới thì bạn đương nhiên được xóa án tích.

  • Về thủ tục xóa án tích: Bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

+ Đơn xin xóa án tích (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi mình chấp hành hình phạt tù;

+ Giấy xác nhận của cơ quan thì hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bổi thường, án phí, tiền phạt (nếu có);

+ Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi bạn thường cư trú (theo mẫu quy định của ngành Công an);

+ Bản sao hộ khẩu, bản sao chứng minh nhân dân;

  • Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích: Tòa án nhân dân đã xét xử sơ thẩm

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Đại Nam. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 1900 6192 để được giải đáp cụ thể hơn.

Trân trọng./.

                           Chuyên viên Nguyễn Xuân Dũng