THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU TẠI CÔNG AN CẤP XÃ

Tên thủ tục hành chính

Thủ tục tách sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

Thời hạn giải quyết

Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng

Cá nhân tách sổ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn thuộc huyện

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết tách sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

Hồ sơ

a) Sổ hộ khẩu

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Kết quả thực hiện

Sổ hộ khẩu

Lệ phí

STT

Mức phí

Mô tả

0

theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ sở pháp lý

Luật Cư trú năm 2006

Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013

Nghị định 31/2014/NĐ-CP

Thông tư 36/2014/TT-BCA

Thông tư 35/2014/TT-BCA

Liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6192 – Công ty Luật TNHH Đại Nam để được tư vấn cụ thể hơn.